Trong thực tế, các khoản chi trả theo hợp đồng giao khoán việc, dịch vụ và cộng tác viên thời vụ thường khiến doanh nghiệp lúng túng khi xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải khấu trừ và kê khai. Việc hiểu đúng bản chất hợp đồng, đối tượng chi trả và tỷ lệ khấu trừ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật thuế, mà còn hạn chế rủi ro sai sót, truy thu và xử phạt trong quá trình quyết toán.

1. Cách xác định thuế TNCN hợp đồng giao khoán việc, dịch vụ, CTV thời vụ
Khi cá nhân người lao động không ký hợp đồng lao động mà ký các loại hợp đồng khác như: Hợp đồng khoán việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ với công tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới, hợp đồng dịch vụ tư vấn… thì sẽ phải tính thuế TNCN theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
– Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế.Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
– Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Trường hợp:
Điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
Vậy là:
Khi cá nhân cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp thông qua các hợp đồng như hợp đồng giao khoán công việc, hợp đồng cộng tác viên dưới dạng dịch vụ, hợp đồng hoa hồng môi giới… thì khi chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
+ Trường hợp 1: Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Người lao động được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
+ Trường hợp 2: Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng NLĐ có làm cam kết thu nhập để nộp cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Người lao động được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
Mẫu cam kết thu nhập mới nhất năm 2025 hiện nay là mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp 3: Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng NLĐ không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân (Cá nhân nhận khoán việc bị trừ tiền thuế TNCN vào tiền công).
+ Trường hợp 4: Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng trên hợp đồng thỏa thuận: Tiền công chưa bao gồm thuế TNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho cá nhân. Người lao động được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thay thuế TNCN cho cá nhân.
* Chi tiết cách tính thuế TNCN cho từng đối tượng như sau:
1. Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán, khoán việc, thuê khoán
– Trường hợp 1: Cá nhân cung cấp dịch vụ có đăng ký kinh doanh:
Đối với trường hợp này, cá nhân cung cấp dịch vụ tự kê khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC về hộ, cá nhân kinh doanh ⇒ Doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện khấu trừ thuế của cá nhân đó.
– Trường hợp 2: Cá nhân cung cấp dịch vụ không đăng ký kinh doanh:
Thì lao động khoán việc sẽ bị tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cụ thể như sau:
- Trường hợp 1: Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cá nhân nhận khoán việc được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
- Trường hợp 2: Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng cá nhân (người lao động khoán việc) có làm cam kết thu nhập để nộp cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cá nhân nhận khoán việc được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
- Trường hợp 3: Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng cá nhân (người lao động khoán việc) không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân (Cá nhân nhận khoán việc bị trừ tiền thuế TNCN vào tiền công).
Chú ý: Đối với trường hợp thuê khoán nhân công (để xây dựng, sửa chữa…) Khi hợp đồng với 1 đại diện nhóm thì thực hiện tính thuế theo tỷ lệ 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.
⇒ Hãy lưu ý: Đây là trường hợp thuê/mua dịch vụ của cá nhân nên hồ sơ, chứng từ để tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN sẽ không giống với chi phí tiền lương.
2. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng cộng tác viên (CTV):
Đối với CTV chúng ta đang có 2 cách để làm hợp đồng, đó là hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động.
| Hợp đồng dịch vụ | Hợp đồng lao động |
| Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. | Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. |
| Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 | Theo Điều 13 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 |
Tùy vào từng cách giao kết hợp đồng mà chúng ta có những cách tính thuế TNCN cho cộng tác viên như sau:
– Trường hợp 1: Cộng tác viên ký “Hợp đồng dịch vụ”:
Ví dụ: Công ty X ký hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên là chị Hằng
+ Công việc: giới thiệu khách hàng
+ Tiền công: 10% doanh thu
Thì cộng tác viên sẽ bị tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên như sau:
+ Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cộng tác viên được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên có làm cam kết thu nhập để nộp cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN (Cộng tác viên được nhận đủ tiền công mà không bị khấu trừ thuế TNCN).
+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) thì doanh nghiệp phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho Cộng tác viên (Cộng tác viên bị trừ tiền thuế TNCN vào tiền thù lao).
– Trường hợp 2: Cộng tác viên ký “Hợp đồng lao động”:
⇒ Căn cứ vào thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết với CTV để xác định cách tính thuế TNCN cho cộng tác viên như sau:
+ Nếu cộng tác viên ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thì thực hiện tính thuế TNCN cho cộng tác viên theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên như sau:
+ Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN
+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên có làm cam kết thu nhập thì CTV không bị khấu trừ thuế TNCN
+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) thì Cộng tác viên bị khấu trừ tiền thuế TNCN 10%
+ Nếu cộng tác viên ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì sẽ được tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến từng phần
3. Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn:
Thì đối tượng này cũng sẽ thực hiện tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10% như quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cụ thể như sau:
+ Nếu mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì doanh nghiệp không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN
Theo Công văn 1353/TCT-DNNCN ngày 11/4/2019 của Tổng cục thuế+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên có làm cam kết thu nhập thì CTV không bị khấu trừ thuế TNCN
+ Nếu mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng Cộng tác viên không làm cam kết thu nhập (do không đủ điều kiện để làm hoặc đủ điều kiện làm nhưng không thực hiện làm cam kết) thì Cộng tác viên bị khấu trừ tiền thuế TNCN 10%
4. Một vài các công văn đáng chú ý để các bạn tham khảo về cách tính thuế TNCN cho các đối tượng ký Hợp đồng khoán việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới, hợp đồng dịch vụ tư vấn…
Công văn số 4910/TCT-DNNCN ngày 15/12/2021 của Tổng cục Thuế:
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Giao Hàng Tiết Kiệm chi trả dịch vụ cho cá nhân không kinh doanh thực hiện giao nhận hàng hóa cho khách hàng thì khoản chi trả này thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
—————————————————————–
Công văn 4217/CT-TTHT ngày 26/5/2015 của Cục Thuế TP. HCM:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với Ông A thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% trên tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng trở lên (không được trừ tiền cơm giữa ca, tiền ngoài giờ).
—————————————————————-
Theo Công văn 4389/TCT-TNCN ngày 08/11/2018 của Tổng cục Thuế:
– Trường hợp tổ chức trả thu nhập không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng trả thu nhập theo từng lần phát sinh từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.
– Trường hợp, trong năm người lao động có nhiều lần thu nhập 2.000.000 đồng/lần trở lên tại cùng một tổ chức trả thu nhập, ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân đối với từng lần chi trả trên 2 triệu đồng.
– Trường hợp, trong năm người lao động có nhiều lần thu nhập 2.000.000 đồng/lần trở lên tại nhiều tổ chức trả thu nhập, ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó lập bản cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân đối với từng lần chi trả trên 2 triệu đồng.
—————————————————————–
Theo công văn 1353/TCT-DNNCN ngày 11/4/2019 của Tổng cục Thuế:
Nếu gian lận làm cam kết 08/CK-TNCN thì cá nhân bị xử phạt:
“Căn cứ hướng dẫn nêu trên và công văn hỏi Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, trường hợp trong năm 2018 người lao động là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng chưa khấu trừ 10% do có bản cam kết theo quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nhưng trong quá trình thanh kiểm tra cơ quan thuế phát hiện có sự gian lận về cam kết của người nhận thu nhập thì cá nhân nhận thu nhập bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế theo các quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 6 và khoản 2, Điều 10, Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.”
—————————————————–
Theo Công văn 2355/TCT-DNNCN ngày 10/6/2019 của Tổng cục thuế
– Trường hợp Công ty X ký hợp đồng lao động với cá nhân thì Công ty thực hiện các quy định về khấu trừ Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện quyết toán Thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân theo quy định, không phân biệt cá nhân là chủ hộ kinh doanh hay không phải là chủ hộ kinh doanh.
– Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân đáp ứng các điều kiện là thuộc hình thức hộ kinh doanh, có đăng ký kinh doanh cùng ngành nghề và đăng ký thuế theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ, thì Công ty không khấu trừ thuế TNCN mà cá nhân (hộ kinh doanh) phải cấp hóa đơn (nếu thuộc diện được sử dụng hóa đơn) hoặc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu số 01/TNDN (nếu không thuộc diện được sử dụng hóa đơn).
– Trường hợp Công ty ký hợp đồng với cá nhân khác với trường hợp nêu trên thì Công ty thực hiện khấu trừ theo quy định về tiền lương, tiền công theo thuế suất 10% trước khi trả cho cá nhân.
———————————————————————-
Công văn số 4505/CT-TTHT ngày 8/5/2019 của Cục Thuế TP. HCM:
– Trường hợp Công ty trả tiền công, tiền thù lao thu hoạch mủ cao su cho các cá nhân cư trú ký hợp đồng theo hình thức khoán nếu có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
– Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN, tại thời điểm cam kết các cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế.
– Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, Công ty không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, Công ty vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế.
– Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Lưu ý: Các cá nhân nêu trên không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay.
———————————————————————-
Công văn số 7329/CT-TTHT ngày 25/2/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Y ký hợp đồng giao khoán vụ việc với cá nhân Bà A thời gian từ 15/10/2020 đến hết ngày 14/1/2021, sau đó tiếp tục ký phụ lục gia hạn tới ngày 14/01/2019, có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
———————————————————
Căn cứ công văn số 2547/TCT-TNCN ngày 12/6/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài:
Trường hợp của Công ty theo trình bày, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nhận thầu thi công các hạng mục công trình cho khách hàng. Một số phần công việc thì Công ty giao khoán cho cá nhân không đăng ký kinh doanh thực hiện theo hợp đồng ký kết giao khoán nhân công (không bao thầu nguyên vật liệu) và Công ty chịu thuế TNCN thì khoản chi phí này (bao gồm số thuế TNCN Công ty nộp thay cá nhân là 10% trên giá trị hợp đồng).
Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
(Theo Công văn 10132/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ngày 16/10/2017)
————————————————————————-
Đối với các chi phí đầu vào thuê lao động ngoài lắp đặt kèm vật tư để thực hiện dịch vụ thì:
– Trường hợp Công ty ký Hợp đồng dịch vụ giao khoán lắp đặt kèm vật tư với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên:
Công ty X đề nghị cá nhân liên hệ với Chi cục Thuế nơi cư trú để xem xét hướng dẫn lập hóa đơn lẻ giao cho Công ty và kê khai nộp thuế theo quy định.
– Nếu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thuộc trường hợp không được bán hóa đơn lẻ đã hạch toán chi phí tính thuế TNDN, Công ty thực hiện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
– Trường hợp Công ty X ký hợp đồng với các cá nhân không kinh doanh để thi công lắp đặt thì với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả tiền thù lao cho cá nhân trả. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp này.
——————————————————–
Công văn số 41219/CTHN-TTHT ngày 21/10/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Căn cứ những quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty Y ký hợp đồng dịch vụ (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) với các cá nhân cung cấp dịch vụ thì khi phải sinh chi trả với tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Công văn số 10144/CTHN-TTHT ngày 5/4/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty L ký hợp đồng dịch vụ (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) với các cá nhân cung cấp dịch vụ thì khi phải sinh chi trả với tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN và khai quyết toán thuế TNCN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN.
Công văn 2547/TCT-TNCN của Tổng cục thuế ngày 12/06/2017:
– Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty H ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa các công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường… thu nhập mà cá nhân nhận được thực hiện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công.
Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân.
Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.
Công văn 15335/CT-TTHT ngày 05/04/2019 của Cục thuế TP Hà Nội
– Trường hợp Công ty ký hợp đồng kinh tế về việc thuê thiết kế cơ khí với một nhóm cá nhân, trong đó ông X là đại diện cho nhóm đứng tên ký hợp đồng, ông X là cá nhân không kinh doanh thì với mỗi lần chi trả tiền công, tiền thù lao từ 02 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả tiền thù lao cho cá nhân.
Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp này.
Công văn 56620/CT-TTHT ngày 21/8/2017 của Cục thuế TP Hà Nội
– Trường hợp cá nhân đội trưởng đại diện cho một nhóm cá nhân lao động (theo ủy quyền) ký hợp đồng thi công lắp đặt hệ thống thoát nước với Công ty, nhận thu nhập từ Công ty mang tính chất tiền lương, tiền công thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên trước khi chi trả cho cá nhân. Cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ trong trường hợp này.
– Trường hợp cá nhân đội trưởng là cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt phù hợp với quy định của pháp luật, khai thuế theo phương pháp khoán, không sử dụng hóa đơn, ký hợp đồng cung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt với Công ty, nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán hóa đơn lẻ cho cá nhân kinh doanh theo từng lần phát sinh và không thu tiền.
Tỷ lệ % thuế GTGT, TNCN đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu là 5% và 2% theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
Công văn số 1203/CTTPHCM-TTHT ngày 8/2/2021 của Cục Thuế TP. HCM:
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cộng tác viên với cá nhân để bán hàng cho Công ty thì thu nhập mà cá nhân nhận được từ tiền hoa hồng bán hàng theo doanh số là thu nhập từ tiền lương, tiền công, khi chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập theo hướng dẫn tại điểm 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Khoản chi phí hoa hồng bán hàng cho cá nhân được tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp với đầy đủ điều kiện tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
Công văn số 86538/CT-TTHT ngày 28/9/2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Bà C phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng cộng tác viên với Công ty K (không phải hợp đồng lao động 03 tháng trở lên) thì với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho Bà C theo hướng dẫn tại điểm i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cuối năm, Bà C phải tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công để thực hiện quyết toán thuế TNCN nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Công văn số 8892/CT-TTHT ngày 20/8/2019 của Cục Thuế TP. HCM:
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng cộng tác viên (không phải hợp đồng lao động) với kỹ sư người nước ngoài không phải là thương nhân để thực hiện công việc: cố vấn, nghiên cứu, định vị thị trường… thì toàn bộ thu nhập từ hợp đồng của cá nhân này (bao gồm tiền thù lao, chi phí đi lại, phí lưu trú tại Việt Nam, chi phí vé máy bay khứ hồi) chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
Công văn số 5692/CT-TTHT ngày 19/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM:
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng cộng tác viên với các cá nhân đã nghỉ hưu (có thu nhập một nơi) tại Công ty thì việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:
Nếu hợp đồng dưới 3 tháng: Công ty khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% và không quyết toán thuế thay cá nhân.
Nếu hợp đồng từ 03 tháng trở lên: Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần và quyết toán thuế TNCN thay cá nhân (nếu vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, cá nhân thực tế đang làm việc tại Công ty).
Khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế:
– Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
II. Cách kê khai thuế TNCN thử việc, giao khoán, dịch vụ, cộng tác viên… trên HTKK (Mẫu 05/KK-TNCN) tại Doanh nghiệp:
Vì doanh nghiệp có trách nhiệm phải kê khai thuế TNCN cho phần thu nhập mà doanh nghiệp đã chi trả, cũng như là phải kê khai và nộp về ngân sách nhà nước số thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động.
Nên thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ của những cá nhân ký các loại hợp đồng như: Hợp đồng khoán việc, hợp đồng thử việc, hợp đồng dịch vụ với cộng tác viên, hợp đồng hoa hồng môi giới, hợp đồng dịch vụ tư vấn…
=> Doanh nghiệp sẽ phải kê khai vào khai thuế TNCN theo tháng/quý mẫu 05/KK-TNCN và tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN
– Đối với việc kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý mẫu 05/KK-TNCN:
– Cần kê khai như nhân viên làm việc bình thường trong Công ty thôi nhé.
– Kê khai vào Chỉ tiêu [16]: Cộng số lượng nhân viên của các loại hợp đồng trên vào đây.
– Kê khai vào Chỉ tiêu [19]: Nếu họ bị khấu trừ thuế TNCN thì họ vào chỉ tiêu này.
– Kê khai vào Chỉ tiêu [22]: Là tổng số tiền mà DN bạn đã trả cho các loại hợp đồng trên
(Dù có hay không khấu trừ thuế TNCN cũng kê khai số tiền đó vào đây, tức là dù có làm cam kết hoặc không thì cũng phải kê khai số tiền trả cho họ vào đây).
– Kê khai vào Chỉ tiêu [27]: Nếu DN bạn khấu trừ thuế TNCN của họ thì cộng tổng số tiền thu nhập chịu thuế của họ vào đây (Nếu trường hợp không khấu trừ do thu nhập dưới 2 triệu hoặc làm cam kết thì không được cộng số tiền thu nhập chịu thuế của họ vào đây).
Nghĩa là:
Chỉ tiêu 22 là kê khai Tổng thu nhập chịu thuế của tất cả cá nhân không phân biệt cá nhân đó có bị khấu trừ thuế TNCN hay không.
Còn chỉ tiêu 27 là chỉ kê khai Tổng thu nhập chịu thuế của những cá nhân đã bị khấu trừ thuế TNCN thôi.
– Kê khai vào Chỉ tiêu [30]: Là số tiền thuế TNCN mà DN bạn đã khấu trừ của họ.
* Lưu ý: Nếu cộng tác viên mà ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì sẽ kê khai vào các chỉ tiêu liên quan đến cá nhân có ký hợp đồng lao động như 16, 17, 18, 19, 22…
Cuối năm: DN vẫn phải quyết toán phần tiền lương mà DN đã trả cho lao động thời vụ, thử việc, giao khoán, dịch vụ, cộng tác viên… như nhân viên bình thường nhé.
👉 Kê khai vào Phụ lục 05-2/BK-TNCN.
Kết luận
Việc xác định đúng thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán việc, dịch vụ và CTV thời vụ giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả, tuân thủ đúng quy định thuế và hạn chế rủi ro pháp lý. Chủ động rà soát hợp đồng, hồ sơ chứng từ và thực hiện khấu trừ – kê khai đúng ngay từ đầu sẽ là nền tảng để doanh nghiệp vận hành minh bạch và bền vững.

Giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp ASOFT_ERP hỗ trợ doanh nghiệp xác định và khấu trừ thuế TNCN đối với hợp đồng giao khoán việc, dịch vụ và CTV thời vụ một cách chính xác thông qua việc chuẩn hóa hồ sơ hợp đồng, đối tượng chi trả và tỷ lệ khấu trừ theo quy định. Hệ thống tự động tính thuế, liên thông dữ liệu giữa nhân sự – kế toán – thuế, giúp doanh nghiệp giảm sai sót kê khai, kiểm soát rủi ro thuế và minh bạch chi phí ngay từ khâu chi trả.
Nguồn tổng hợp