Năm 2026, tuân thủ thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán thuế năm là yêu cầu bắt buộc với doanh nghiệp. Nắm rõ các mốc kê khai, tạm nộp và quyết toán giúp tránh rủi ro phạt chậm nộp, đồng thời chủ động tài chính và tối ưu quản trị thuế.

I. Quy định thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính quý, quyết toán thuế 2026
1. Về thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý
Theo quy định tại Điều 55 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế thì:
Đối với thuế TNDN thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Quy tạm tính – Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý
| Qúy tạm tính | Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính của quý |
| Quý 1 năm 2026 | Hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 04/05/2026 Vì hạn nộp là ngày 30/04/2026 nhưng ngày 30/4 và ngày 01/05 là ngày nghỉ lễ nên chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 04/05/2025 Lễ 30/4 và 1/5 năm 2026 được nghỉ 4 ngày: Từ ngày 30/04/2026 đến hết ngày 03/05/2026 => Ngày làm việc tiếp là ngày: 04/05/2026 |
| Quý 2 năm 2026 | Chậm nhất là ngày 30/07/2026 |
| Quý 3 năm 2026 | Chậm nhất là ngày 30/10/2025 |
| Quý 4 năm 2026 | Chậm nhất là ngày 01/02/2027 (Vì ngày 30/01/2027 và ngày 31/01/2027 là ngày nghỉ thứ 7, chủ nhật nên được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo) |
* Lưu ý:
Theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.”
tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của 04 quý đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.”
Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022
Chi tiết về cách tính tiền phạt chậm nộp tiền thuế TNDN tạm tính thì các bạn xem tại đây: Hướng dẫn cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý 2026
2. Quy định thời hạn nộp tiền thuế TNDN sau quyết toán
Theo quy định tại Điều 55 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế thì:
Điều 55. Thời hạn nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
Theo quy định tại Điều 44 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Vậy nên:
Thời hạn nộp tiền thuế TNDN khi quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Kết luận
Tuân thủ đúng thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính và quyết toán thuế năm 2026 giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quản trị tài chính thuế. Chủ động kiểm soát số liệu và kế hoạch nộp thuế là nền tảng để vận hành ổn định, minh bạch và phát triển bền vững.

Trước yêu cầu tuân thủ thời hạn nộp thuế TNDN năm 2026, giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp ASOFT-ERP giúp doanh nghiệp kiểm soát doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo thời gian thực; tự động tổng hợp, đối chiếu kế toán thuế và cảnh báo mốc quan trọng. Nhờ đó, giảm rủi ro chậm nộp, tối ưu dòng tiền và nâng cao hiệu quả quản trị thuế bền vững.
Nguồn tổng hợp


