Việc xác định thuế GTGT 2026 theo tháng hay theo quý là nội dung quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn nhầm lẫn về điều kiện khai thuếvà đối tượng áp dụng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xác định chính xác kỳ kê khai phù hợp theo quy định hiện hành năm 2026.

1. Thuế GTGT 2026: Cách xác định kỳ kê khai theo tháng hay quý
Điều kiện kê khai thuế GTGT theo tháng; Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý; Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý theo quy định mới nhất năm 2026 được căn cứ theo:
+ Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số: 38/2019/QH14 Ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020
+ Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP Ban hành ngày 31/12/2025, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026
* Tổng quan về cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT là loại thuế có kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý:
Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quy định điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 9 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
* Đối tượng doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý gồm có:
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
+ Doanh nghiệp mới thành lập
⇒ Lưu ý: Đối với các công ty đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý thì được quyền lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý
* Đối tượng doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng gồm có:
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống nhưng lựa chọn kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Cách xác định doanh thu để xác định kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
– Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
– Trường hợp doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch kế tiếp theo năm đã đủ 12 tháng căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
*Lưu ý:
+ Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
+ Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng: bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống hoặc Doanh nghiệp mới thành lập thì được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý.
⇒ Việc thực hiện kê khai theo tháng hay theo quý phải được thực hiện ổn định trọn năm dương lịch. Trong 1 năm dương lịch không được vừa thực hiện kê khai theo tháng vừa thực hiện kê khai theo quý.
+ Trường hợp Doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi văn bản đề nghị quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP để đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo quý
=> Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế thì Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương lịch.
3. Doanh nghiệp đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như nào?
* Trước ngày 14/02/2026, thì thực hiện xử lý theo hướng dẫn tại khoản 2, điều 9 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
+ Trường hợp Doanh nghiệp tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo. Doanh nghiệp không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng của các quý trước đó nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với đã kê khai theo quý theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126 và phải tính chậm nộp theo quy định.
+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện Doanh nghiệp không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với Doanh nghiệp đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định. Doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của cơ quan thuế.
* Từ ngày 14/02/2026 trở đi, thì thực hiện xử lý theo hướng dẫn tại khoản 2, điều 9 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì xử lý như sau:
a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.
b) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý thì cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu người nộp thuế khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng theo văn bản đề nghị của cơ quan thuế.
c) Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
* Cách xác định kỳ kê khai thuế GTGT đối với Doanh nghiệp mới thành lập:
Theo tiết a2, điểm a, khoản 1, điều 9 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì:
Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
1. Tiêu chí khai thuế theo quý
a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:
a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Vậy là: Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.
⇒ Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Và sẽ thực hiện ổn định trong năm dương lịch đó.
Kết luận
Xác định đúng kỳ kê khai theo tháng hay quý giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và chủ động quản trị tài chính. Vì vậy, cần rà soát chính xác điều kiện và theo dõi các trường hợp chuyển đổi để tránh sai sót, đảm bảo vận hành ổn định và hạn chế rủi ro thuế.

Để xác định đúng kỳ kê khai thuế GTGT năm 2026, doanh nghiệp cần hệ thống theo dõi doanh thu chính xác và cập nhật kịp thời. Việc ứng dụng giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp ASOFT-ERP giúp tự động tổng hợp số liệu, cảnh báo điều kiện chuyển đổi kỳ kê khai và đồng bộ dữ liệu kế toán – thuế, từ đó đảm bảo tuân thủ và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.
Nguồn tổng hợp