Năm 2026, mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tiếp tục là nội dung được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm nhằm bảo đảm tuân thủ đúng quy định và tối ưu nghĩa vụ thuế. Việc cập nhật kịp thời các mức thuế suất TNDN áp dụng theo từng quy mô, lĩnh vực và trường hợp cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong hoạch định tài chính, kiểm soát chi phí và xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh hiệu quả, bền vững.

I. Cập nhật mức thuế TNDN năm 2026
Mức thuế TNDN năm 2025 và 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định 320/2025/ND-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ bất kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 .
1. Tổng quan về thuế TNDN áp dụng vào năm 2025 và năm 2026 như sau:
| STT | Mức doanh thu | Thuế suất áp dụng | |
| Trường hợp 1 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng | Thuế suất 15% | |
| Trường hợp 2 |
| Thuế suất 17% | |
| Trường hợp 3 | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 50 tỷ đồng | Thuế suất 20% |
Ngoài ra thì các doanh nghiệp mới thành lập cần lưu ý:
Ngày 15/01/2026 , Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/ND-CP để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 .
Theo đó thì:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
2. Chi tiết quy định về thuế suất thuế TNDN áp dụng vào năm 2025 và năm 2026 như sau:
Theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế suất thuế TNDN thì:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
a) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Ngày 14/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, cơ sở tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025 trở đi .
Thuế TNDN năm 2025 được quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 như sau:
Điều 10. Thuế suất
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% , trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất định mức tại Điều 13 của Luật này .
2. Thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm cơ sở xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại tài khoản 2, tài khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của bất kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp liền kề nào .
Việc xác định tổng doanh thu làm cơ sở ứng dụng thực hiện theo quy định của phủ Chính .4. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% .
Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định định mức thuế cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.b) Đối với hoạt động thăm quan, khai thác thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thông, vonfram, antimon, đá quý, đất lốc và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% .
Trường hợp các loại có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40% .
Điều 13. Thuế ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới được xác định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e tài khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu tiên quy định về thuế tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.
Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.2. Áp dụng thuế suất 10% cho:
a) Thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 của Luật này tại địa bàn ưu đãi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm i và khoản 2 Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập của hợp đồng, liên kết quy tắc hiệp ước tại điểm m khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn định nghĩa tại khoản 3 Điều 12 của Luật này;
đ) Thu nhập cơ quan báo cáo thuộc ngành, nghề nghiệp xác định tại điểm 2 Điều 12 của Luật này.
3. Áp dụng thuế suất 15% để thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm i khoản 2 Điều 12 của Luật này không thuộc địa bàn quy định tại tài khoản 3 Điều 12 của Luật này.
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu tiên quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Dự án đầu tư mới được thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên quy định địa bàn tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.
5. Áp dụng thuế suất 17% đối với thu nhập của doanh nghiệp tại điểm 2 Điều 12 của Luật này.
6. Việc kéo dài thời gian áp dụng thuế ưu đãi được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian áp dụng thuế ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với các dự án sau đây:
a1) Dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này có quy mô vốn đầu tư tối thiểu ở mức tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế – xã hội.
a2) Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 12 của Luật này đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động được xác định theo quy định của pháp luật về lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu;
b) Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng thuế suất giảm không quá 50% mức thuế suất quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều này và kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.
7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
Điều 14. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.2. Miễn tối đa 02 năm thuế và giảm 50% số thuế phải tính tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
3. Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này , Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm quy định thuế tại khoản 1 Điều này.
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế hợp nhất từ dự án đầu tư , trường không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu , kể từ năm đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư .
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận nghiệp vụ ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau khi phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận .
Trường hợp hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập , if trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04 kể từ cấp năm Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
5. Ưu đãi thuế cho dự án mở rộng đầu tư:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công cụ, thay đổi mới công nghệ, giảm ô chất hoặc cải thiện môi trường công nghệ, địa bàn ưu tiên thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 12 của Luật này (sau đây gọi là phần mở rộng đầu tư), phần thu nhập tăng thêm từ phần mở rộng đầu tiên sẽ được hưởng ưu đãi cho dự án đang hoạt động cho thời gian quay lại và không phải tính toán tài khoản thu nhập bổ sung từ phần mở rộng đầu tư và thu nhập từ dự án dự án hoạt động.
b) Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian ưu đãi thuế thì các khoản thu nhập tăng thêm từ việc mở rộng đầu tư đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế .
Thời gian miễn thuế, giảm thuế để thu nhập tăng thêm từ phần mở rộng đầu tư bằng cách áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án mở rộng hoàn thành đầu tư được đưa vào sử dụng .Doanh nghiệp phải tính toán tài khoản riêng để tăng thu nhập từ phần mở rộng đầu tư để áp dụng thuế ưu đãi. Trường hợp không được tính toán riêng thì sẽ nhập vào phần mở rộng xác định hoạt động đầu tư theo tỷ lệ giữa cố định tài sản cố định đầu tư mới được đưa ra để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng giá trị cố định tài sản của doanh nghiệp .
c) Ưu đãi thuế đối với dự án khởi động tái sinh không được áp dụng cho các trường hợp mở rộng đầu tư, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động .
6. Dự án mở rộng đầu tư được hưởng ưu đãi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành công việc giải ngân vốn đầu tư mở rộng đạt mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ, tương ứng với các trường hợp dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề ưu đãi thu nhập doanh nghiệp, dự án mở rộng đầu tư thực hiện tại địa bàn bàn tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Tỷ lệ giá trị tài sản cố định quan trọng được xác định khi dự án đầu tư hoàn thành công việc giải ngân vốn đầu tư mở rộng đạt mức tăng thêm tối thiểu từ 20% để tổng giá trị tài sản cố định được định trước khi bắt đầu mở rộng đầu tư ;
c) Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành công việc giải ngân vốn đầu tư mở rộng đạt mức tăng tối thiểu 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng .
Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận hành tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng cách bổ sung thêm chi phí cho lao động nữ.
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng cách bổ sung thêm chi cho lao động là người dân tộc thiểu số.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, doanh nghiệp công lập cung cấp dịch vụ nghiệp nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công việc ở địa bàn bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại tài khoản 2, tài khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của phủ Chính phủ.
6. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
Điều 12. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
Các luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này sẽ thực hiện theo quy định của Luật đó, trừ Luật thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác thì theo quy định của Luật này đối với cùng một tài khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Ngành, nghề ưu tiên thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư tư vấn tư vấn phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; thứ tự tạo công nghệ cao, thứ tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở tạo công nghệ cao, tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
b) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm nội dung thông tin số và cung cấp dịch vụ an toàn mạng thông tin đáp ứng đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; nghiên cứu và phát triển; thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm tra bán dẫn sản phẩm chip; xây dựng trung tâm tạo trí tuệ nhân tạo;
c) Sản phẩm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
c1) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
c2) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm ngành dệt – may, da – giày, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được sản xuất hoặc đã được sản xuất nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương thích (có) theo quy định của Bộ Công Thương;d) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composite, các loại vật liệu xây dựng nhẹ nhàng, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc gia phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm công viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất quan trọng và sản phẩm có khí quan trọng theo quy định của pháp luật;
đ) Tư vấn phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, sắt hàng không, yêu biển, sắt sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng phủ quyết định;
e) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng điều kiện sau đây:
g1) Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư;
g2) Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đặc biệt đầu tư tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân vốn đầu tư đăng ký của các dự án quy định tại điểm này;
i) Chăm, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, sản xuất muối quy định tại khoản 4 Điều này;
k) Nuôi dưỡng lâm sản;
l) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
Thu nhập từ chế độ nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các quy định điều kiện tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;m) Sản phẩm sản xuất theo cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tiêu chuẩn; sản xuất thức ăn gia lớn, gia cầm, thủy sản;
n) Sản phẩm sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ khác;
o) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu vực làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
p) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
q) Hợp tác xã, liên hiệp Hiệp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn làm Thủ tướng Chính phủ quy định, giám định tư pháp
s) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, thuê mướn, đối với các đối tượng được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;
t) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;
u) Báo chí (gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
c) Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung4. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
b) Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
c) Trường hợp hợp trong bất kỳ tính toán thuế doanh nghiệp có doanh nghiệp thu hoặc thu nhập chịu thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh công nghiệp nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được dự án được hưởng ưu đãi dưới 12 tháng.5. Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp dự án đầu tư làm việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ về tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (cung cấp các khoản tiền chưa được chuyển giao) của doanh nghiệp hoặc dự án trước khi nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển tiếp thu nhập doanh nghiệp thuế, điều kiện chuyển lỗi theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Việc cập nhật đầy đủ mức thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch tài chính, dự báo chi phí và tối ưu hiệu quả kinh doanh. Chủ động nắm bắt chính sách thuế mới sẽ giúp doanh nghiệp giảm rủi ro khi quyết toán, nâng cao tính minh bạch và sẵn sàng thích ứng với những thay đổi trong môi trường pháp lý.

Trong bối cảnh thuế TNDN năm 2026 có nhiều điều chỉnh, doanh nghiệp không chỉ cần nắm bắt đúng quy định mà vẫn phải tính đúng – kiểm soát chuẩn – tối ưu phù hợp thời gian. Giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp ASOFT-ERP giúp liên kết thông tin thu, chi phí và nghĩa vụ thuế theo giải pháp chuẩn mới, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động đánh giá hoạt động thuế, giảm rủi ro và quyết định tài chính chính xác.
Nguồn tổng hợp