Áp dụng thông tư 99 trong hạch toán thuế GTGT

Thông tư 99 quy định rõ cách hạch toán thuế GTGT, giúp doanh nghiệp ghi nhận, kê khai và quản lý thuế đúng chuẩn pháp lý mới nhất. Việc hiểu và áp dụng đúng TT 99 không chỉ hạn chế sai sót kế toán, mà còn nâng cao tính minh bạch tài chính và giảm rủi ro trong quá trình quyết toán thuế. Dưới đây là hướng dẫn c áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC trong trong hạch toán thuế GTGT cho chế độ kế toán doanh nghiệp  từ năm 2026


Áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC vào hạch toán thuế GTGT đầu ra phải nộp cho chế độ kế toán doanh nghiệp  từ năm 2026

1. Tài khoản sử dụng hạch toán thuế GTGT

Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

   Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

2. Kết cấu của TK 3331:

+ Bên Nợ:

    +/ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
    +/ Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
    +/ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
    +/ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại.

+ Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Lưu ý: Tài khoản 3331 có thể có số dư bên Nợ.

   Số dư bên Nợ (nếu có) của Tài khoản 3331 phản ánh số thuế GTGT đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước.

3. Các hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT phải nộp – TK 3331 theo Thông tư 99

3.1. Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311)

a) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ:

Khi xuất hóa đơn GTGT bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,… doanh nghiệp phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT và tách riêng thuế GTGT phải nộp được tại thời điểm xuất hóa đơn, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

        Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)

        Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

b) Kế toán thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Tùy theo quy định của pháp luật thuế để doanh nghiệp lựa chọn một trong hai phương pháp ghi sổ như sau:

– Phương pháp 1: Nếu tách riêng ngay số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, thực hiện như điểm a) nêu trên.

– Phương pháp 2: Ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, định kỳ khi xác định số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi giảm doanh thu, thu nhập tương ứng:

    Nợ các TK 511, 515, 711

        Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

c) Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

        Có các TK 111, 112.

3.2. Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh nghiệp phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

    Có các TK 111, 112, 331,…

b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu, ghi:

    Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

c) Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

    Có các TK 111, 112,…

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

        Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

       Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

       Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

       Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu).

Bên nhận ủy thác chỉ hạch toán số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

    Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền thuế đã nộp hộ)

    Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác để nộp hộ)

          Có các TK 111, 112(nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

3.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

– Định kỳ, doanh nghiệp tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:

    Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

       Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

– Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, doanh nghiệp ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ. Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, doanh nghiệp phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

    Nợ các TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642,… (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ)

         Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

3.4. Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm

– Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

    Nợ TK 33311 – Thuế GTGT phải nộp (Nếu được trừ vào số thuế phải nộp)

    Nợ các TK 111, 112 (Nếu số giảm thuế được nhận lại bằng tiền)

       Có TK 711 – Thu nhập khác.

3.5. Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn

Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, khi nhận lại được tiền hoàn thuế, ghi:

    Nợ các TK 111, 112

         Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

Kết luận

Áp dụng đúng cách hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 99 giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định, kiểm soát số liệu chính xác và hạn chế rủi ro về thuế. Đây là nền tảng quan trọng để quản trị tài chính minh bạch, hiệu quả và sẵn sàng cho công tác thanh tra, quyết toán.

giải pháp quản trị tài chính doanh nghiệp ASOFT-ERP, doanh nghiệp dễ dàng áp dụng đúng cách hạch toán thuế GTGT theo Thông tư 99 thông qua quy trình kế toán được chuẩn hóa và tự động hóa. Hệ thống hỗ trợ ghi nhận, đối chiếu và tổng hợp số liệu thuế GTGT chính xác theo từng nghiệp vụ, giúp kế toán giảm sai sót, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.

Nguồn tổng hợp

Đánh giá nội dung

Bình luận

error: