Các quy định về chi phí lãi vay hợp lý được trừ thuế TNDN theo Nghị định 320

Chi phí lãi vay là khoản chi phí tài chính phổ biến và được xem xét khi xác định chi phí được trừ trong thuế TNDN. Theo Nghị định 320, nhiều quy định về điều kiện và mức khống chế chi phí lãi vay đã được cập nhật nhằm tăng tính minh bạch trong quản lý thuế. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định chi phí lãi vay hợp lý được trừ theo Nghị định 320 để doanh nghiệp dễ dàng áp dụng.

Các quy định chi phí lãi vay hợp lý được trừ thuế TNDN theo Nghị định 320

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN số: 67/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

i) Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;

k) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ

Hiện nay, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN số: 67/2025/QH15 được quy định chi tiết khoản 9 và khoản 10 Điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh; chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

a) Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

b) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nhưng tiến độ góp vốn tối đa không được vượt quá thời hạn góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

b1) Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ;

b2) Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn thì xác định như sau: Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay; nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

10. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

* Vậy là chi phí tiền lãi vay sẽ được xác định trong từng trường hợp như sau:

1. Khi liên quan đến vốn điều lệ:

+ Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được tính vào làm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trong đó:

Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

– Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ chi phí lãi vay này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN

– Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:

+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay.

+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Lưu ý:

Về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay:
Theo quy định điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 thì:
Nếu DN không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:

a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

=> Như vậy: Khi DN bạn đi vay hoặc cho DN khác vay thì phải chuyển khoản (không dùng tiền mặt nhé)

+ Về hóa đơn tiền lãi vay: Khi nhận tiền lãi vay, doanh nghiệp bên cho vay phải xuất hóa đơn.

2. Trường hợp 2: Trường hợp vay tiền của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
(cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh thông thường không phải là tổ chức tín dụng)

Theo quy định tại khoản 10 điều 10 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với:

Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.

Mức lãi suất quy định tại Bộ Luật Dân sự số: 91/2015/QH13 như sau:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Vậy là: Chi phí lãi vay cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng vượt 20%/năm sẽ không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Các lưu ý khi doanh nghiệp vay tiền của cá nhân:

+ Về thuế TNCN:

Theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi Khoản 3 điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì cá nhân có nhận được tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp vay sẽ phải chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.

Theo điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, tính thuế TNCN từ đầu tư vốn được thực hiện như sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%.

+ Về Hồ sơ lấy vào chi phí: Hợp đồng vay, Chứng từ thanh toán tiền lãi vay, Chứng từ khấu trừ thuế TNCN/ Kê khai nộp thuế TNCN khoản tiền lãi vay.

  • Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết:

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP:

Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này.

– Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;

c) Quy định tại điểm a khoản này không áp dụng với các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm;

– Các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại;

– Các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững);

– Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác);

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Kết luận

Việc nắm rõ quy định chi phí lãi vay hợp lý được trừ theo Nghị định 320 giúp doanh nghiệp quản lý chi phí tài chính hiệu quả, kê khai thuế chính xác và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế. Với thông tin trong bài viết đã phần nào hỗ trợ cho doanh nghiệp áp dụng đúng quy định và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Nguồn tổng hợp

 

Đánh giá nội dung

Bình luận

error: