Việc hiểu rõ cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo quý giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát nghĩa vụ thuế và tránh phát sinh chi phí không cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giúp nắm rõ công thức tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý 2026 và những lưu ý quan trọng theo quy định năm 2026.

Chi tiết cách tính số tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo quy định mới nhất năm 2026 tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP
1. Quy định về phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.
Trong trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với mức tối thiểu 80% sau khi đã tạm nộp đủ 04 quý, doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền chậm nộp tính trên phần thuế còn thiếu. Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV cho đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
2. Mức phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý năm 2026
Nếu doanh nghiệp mà có:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm thì sẽ bị tính tiền phạt chậm nộp:
+ Tính trên số thuế còn thiếu so với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
+ Thời gian tính phạt: từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
+ Mức tính tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
3. Cách xác định sốtiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính quý 2026
3.1 Xác định số tiền thuế còn thiếu
| Số tiền thuế còn thiếu | = | Tổng số thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán (Số tiền tại chỉ tiêu E trên tờ khai QTT TNDN) | – | Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý (Số tiền tại chỉ tiêu G2 trên tờ khai QTT TNDN) |
3.2. Xác định số ngày chậm nộp
+ Số ngày chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV.
Theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế:
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
=> Do đó, hạn cuối cùng nộp thuế TNDN tạm tính quý IV/2025 là ngày 30/01/2026.
* Lưu ý:
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định, thì thời hạn nộp sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó (theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC về thời hạn nộp thuế).
=> Ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV/2025 là 31/01/2026. Tuy nhiên, ngày 31/01/2026 rơi vào thứ Bảy, 01/02/2026 là Chủ nhật, nên thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là 02/02/2026.
+ Thời gian tính tiền chậm nộp được tính đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
3.3. Xác định mức phạt chậm nộp
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, mức xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền thuế như sau:
Mức tiền chậm nộp được tính bằng 0,03%/ngày trên số tiền thuế còn thiếu.
* Công thức tính tiền phạt chậm nộp thuế:
| Tiền phạt chậm nộp | = | Số tiền thuế còn thiếu | X | 0,03% | X | Số ngày chậm nộp |
4. Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý năm 2026
Theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thuế thu nhập doanh nghiệp được tạm nộp theo quý, với thời hạn chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
Dưới đây là thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính các quý năm 2026:
| Quý tạm tính | Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính |
| Quý 1 năm 2026 | Hạn nộp chậm nhất là ngày 04/05/2026. Do ngày 30/04/2026 và 01/05/2026 là ngày nghỉ lễ, nên thời hạn nộp được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. Tổng số ngày nghỉ lễ từ 30/04 đến hết 03/05/2026 là 4 ngày, vì vậy ngày làm việc tiếp theo là 04/05/2026. |
| Quý 2 năm 2026 | Hạn nộp chậm nhất là ngày 30/07/2026. |
| Quý 3 năm 2026 | Hạn nộp chậm nhất là ngày 30/10/2026. |
| Quý 4 năm 2026 | Hạn nộp chậm nhất là ngày 01/02/2027. Do ngày 30/01/2027 và 31/01/2027 rơi vào thứ Bảy và Chủ nhật, nên thời hạn được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo. |
* Lưu ý:
Theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.
Trường hợp người nộp thuế tạm nộp thiếu so với mức 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm thì phải nộp tiền chậm nộp trên phần thuế còn thiếu. Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
(Nghị định 91/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2022.)
5. Thời hạn nộp thuế TNDN sau quyết toán
Theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp thuế:
Điều 55. Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
– Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
– Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán đầu tiên là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
– Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng hoặc theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo đối với trường hợp khai thuế theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; đồng thời đây cũng là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm.
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán.
c) Chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Trường hợp hộ, cá nhân mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện.
Vậy nên:
Thời hạn nộp tiền thuế TNDN khi quyết toán thuế năm là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Xem thêm: Cập nhật lịch nộp các loại báo cáo thuế năm 2026 mới nhất
Kết luận
Tóm lại, nắm rõ cách tính tiền phạt chậm nộp thuế TNDN tạm tính theo quý năm 2026 giúp doanh nghiệp chủ động kê khai, nộp thuế đúng hạn và hạn chế chi phí phát sinh. Đồng thời, việc áp dụng đúng quy định còn giúp doanh nghiệp quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Nguồn tổng hợp


