Hướng dẫn cách tính thuế TNCN cho hợp đồng thử việc năm 2026

Năm 2026, nhiều doanh nghiệp và người lao động vẫn băn khoăn về cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc. Việc xác định đúng mức thuế khấu trừ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Tùy theo hình thức hợp đồng, thời gian làm việc và mức thu nhập, thuế có thể áp dụng khấu trừ 10% hoặc tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định và cách tính thuế TNCN cho hợp đồng thử việc năm 2026.

Để tính thuế thuế TNCN cho người lao động thử việc thì phải xác định được người lao động thử việc đó đang ký loại hợp đồng nào với doanh nghiệp: ký riêng hợp đồng thử việc hay ký chung thời gian thử việc với hợp đồng lao động. Với mỗi loại hợp đồng thì chúng ta sẽ có cách tính thuế TNCN tương ứng với hợp đồng đó.

Trước khi tính thuế TNCN cho nhân viên thử việc thì cần nắm rõ 2 vấn đề như sau:

1. Các loại hợp đồng thử việc:

Theo quy định tại điều 24 của Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 thì có 2 cách để người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung, thời gian thử việc:

+ Cách 1: Ký riêng 1 hợp đồng thử việc (Hợp đồng thử việc này chỉ thỏa thuận về nội dung thử việc thôi)

+ Cách 2: Ký chung nội dung thử việc với hợp đồng lao động (Trên hợp đồng lao động này sẽ có thỏa thuận về thời gian thử việc)

2. Cách tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú:

Theo quy định tại điều 25 của thông tư 111/2023/TT-BTC thì tùy vào loại hợp đồng mà người sử dụng lao động ký với người lao động để xác định cách tính thuế TNCN:

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

(Theo điểm b, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC)

+ Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(Theo điểm i, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC.)

Căn cứ vào các quy định nêu trên thì cách tính thuế TNCN cho người lao động thử việc được thực hiện trong từng trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Ký hợp đồng thử việc 

Do hợp đồng thử việc không phải là hợp đồng lao động nên cách tính thuế TNCN đối với lao động thử việc trong trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC.

Cụ thể như sau:

  • Nếu tiền lương thử việc nhận được dưới 2 triệu đồng/lần thì người lao động thử việc không bị khấu trừ thuế TNCN.

    => Doanh nghiệp sẽ trả toàn bộ số tiền lương thử việc dưới 2 triệu đó cho nhân viên thử việc.

  • Nếu tiền lương thử việc nhận được từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì người lao động thử việc sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập.

Ngoại trừ trường hợp người lao động thử việc được trả lương từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng có làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN thì sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN.

Vậy là: đối với trường hợp lương thử việc từ 2 triệu đồng trở lên thì:

+/ Nếu có làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN (khi đủ điều kiện) thì sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN.

+/ Nếu không làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN (do không đủ điều kiện hoặc đủ điều kiện nhưng không làm) thì sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập.

Lưu ý:

  • Lương thử việc nhận trong tháng dưới 2 triệu đồng thì không cần làm cam kết thu nhập, vì thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần không bị khấu trừ thuế TNCN.
  • Để làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN, cá nhân (người lao động ký hợp đồng thử việc) phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.

Chi tiết về điều kiện và cách làm cam kết thu nhập, xem tại:
Điều kiện làm cam kết thu nhập 08/CK-TNCN không bị khấu trừ thuế TNCN.

Trường hợp 2: Ký hợp đồng lao động có thời gian thử việc (Xem thêm: Mẫu hợp đồng lao động có thời gian thử việc)

Để xác định được tính thuế TNCN đối với thu nhập trong thời gian thử việc trong trường hợp này thì các bạn cần xác định xem thời hạn của hợp đồng lao động là từ 3 tháng trở lên hay dưới 3 tháng:

+ Nếu Hợp đồng lao động đó có thời hạn từ 3 tháng trở lên (Ví dụ như hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng, 24 tháng hoặc 36 tháng, hoặc hợp đồng lao động vô thời hạn…) thì thu nhập trong thời gian thử việc sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

Chi tiết các bạn xem tại đây: Biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc)

+ Nếu Hợp đồng lao động đó có thời hạn dưới 3 tháng thì thu nhập trong thời gian thử việc sẽ tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC (tức là tính giống như trường hợp 1 bên trên).

Cụ thể như sau:

  • Nếu trả dưới 2 triệu đồng/lần thì không bị khấu trừ thuế TNCN.
  • Nếu trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho lao động thử việc.

Trường hợp lao động được trả lương từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng có làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN thì không bị khấu trừ thuế TNCN.

Một vài các công văn đáng chú ý liên quan đến việc hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thử việc có nhận được lương thu nhập trong thời gian thử việc:

1. Công văn số 3611/CT-TTHT ngày 16/4/2019 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc thời gian dưới 3 tháng với nhân viên, trong thời gian thử việc Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc Công ty ký hợp đồng lao động chính thức (với thời hạn trên 3 tháng) với nhân viên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.

2. Công văn số 32076/CTHN-TTHT ngày 19/8/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế TNCN đối với khoản chi trả thêm cho lao động thử việc

Trường hợp Công ty TNHH Bee System Việt Nam chi trả thêm cho người lao động thử việc (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cùng lúc với kỳ lương một khoản tiền thì được xác định là các khoản lợi ích bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.

3. Công văn số 47484/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc

Trường hợp Công ty ký Hợp đồng thử việc với người lao động:

Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty ký Hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động tính cả thời gian thử việc.

Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả đối với khoản thu nhập của người lao động trong thời gian thử việc từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

4. Công văn số 5189/CT-TTHT ngày 2/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

Trường hợp Công ty theo trình bày chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động có hợp đồng lao động trên 3 tháng vào ngày 31/03/2017, Công ty chi trả tiền lương tháng 03/2017 của người lao động vào ngày 10/04/2017 thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp người lao động ký hợp đồng thử việc với Công ty dưới 3 tháng (từ ngày 06/02/2017 đến 05/04/2017) và vào ngày 06/04/2017 Công ty ký hợp đồng lao động chính thức 1 năm với người lao động. Khi chi trả tiền lương tháng 03/2017 vào ngày 10/04/2017 (đã ký hợp đồng chính thức), Công ty tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

5. Công văn số 3179/CT-TTHT ngày 4/4/2019 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc thời gian dưới 3 tháng với nhân viên, trong thời gian thử việc Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc Công ty ký hợp đồng lao động chính thức (với thời hạn trên 3 tháng) với nhân viên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.

Khi quyết toán thuế năm, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền và ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay thì Công ty kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho cá nhân vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN.

Nếu cá nhân không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay hoặc cá nhân nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thì Công ty kê khai phần thu nhập từ tiền lương, tiền công đã khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, kê khai thu nhập đã khấu trừ theo mức 10% trên bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cá nhân tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế theo quy định.

6. Công văn số 6327/CT-TTHT ngày 29/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM về thuế TNCN

Trường hợp của Văn phòng theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc với nhân viên từ ngày 03/7/2017 đến ngày 31/8/2017, Văn phòng đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc Văn phòng ký hợp đồng lao động thời hạn 1 năm (từ ngày 01/9/2017 đến ngày 31/8/2018) với nhân viên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Việc khấu trừ thuế TNCN khi chi trả thu nhập trong khoảng thời gian nêu trên là phù hợp quy định.

Kết luận

Tóm lại, việc nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc năm 2026 giúp doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế đúng quy định và đảm bảo minh bạch trong quản lý tiền lương. Đồng thời, người lao động cũng có thể hiểu rõ quyền lợi của mình trong quá trình nhận thu nhập và quyết toán thuế. Khi áp dụng đúng phương pháp tính thuế theo quy định hiện hành và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan, doanh nghiệp có thể hạn chế sai sót trong kê khai, tối ưu quy trình kế toán – thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Nguồn tổng hợp

Đánh giá nội dung

Bình luận

error: