Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp mới thành lập nhằm hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp mới thành lập phát triển. Ưu đãi này giúp giảm áp lực tài chính ban đầu, tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư và mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện áp dụng và quy định liên quan để được hưởng ưu đãi đúng theo pháp luật.

I. Miễn thuế TNDN 03 năm cho doanh nghiệp mới thành lập
1. Đối tượng doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm
Doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký kinh doanh lần đầu (thành lập mới)
=> Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: không được miễn thuế
=> Doanh nghiệp có quy mô lớn: Không được miễn thuế
=> Doanh nghiệp siêu nhỏ: được miễn thuế
(Vì theo khoản 1, điều 4 của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 thì: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa)
2. Quy định không áp dụng miễn thuế TNDN đối với:
– Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
– Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 gồm có:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu
d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
3. Về thời gian được miễn thuế TNDN:
– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Nhưng lưu ý: Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
– Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (trước ngày 17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
- Tình huống số 1: DN thành lập năm 2025 nhưng thành lập sau ngày 17/05/2025
Được miễn thuế 3 năm: 2025, 2026, 2027 - Tình huống số 2: DN thành lập năm 2025 nhưng thành lập trước ngày 17/05/2025
Vẫn được miễn thuế 3 năm: 2025, 2026, 2027 - Tình huống số 3: DN thành lập năm 2024
Vẫn được miễn cho thời gian còn lại là năm: 2025, 2026
(Do quy định về Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 trở đi, nên năm 2024 sẽ không được miễn) - Tình huống số 4: DN thành lập năm 2023
Vẫn được miễn cho thời gian còn lại là năm: 2025
(Do quy định về Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 trở đi, nên năm 2023 và năm 2024 sẽ không được miễn) - Tình huống số 5: DN thành lập năm 2022
Không được hưởng chính sách miễn thuế TNDN này thì đã hết thời gian 3 năm được miễn thuế) - Xem thêm: Biểu mẫu thuế TNDN file Excel
II. Các quy định về chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Về văn bản pháp lý:
– Nghị quyết số 198/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. (Ban hành ngày 17/05/2025, có hiệu lực từ 17/05/2025)
– Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
+ Ngày ban hành: 15/01/2026
+ Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/01/2026 nhưng quy định về Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
1. Theo quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 thì:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
2. Theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thì:
Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Trong đó, khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 như sau:
Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
3. Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này và quy định về ưu đãi thuế tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
c) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu
d) Trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này và vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
Kết luận
Chính sách miễn thuế TNDN 03 năm là cơ hội giúp doanh nghiệp mới giảm áp lực tài chính và tập trung phát triển giai đoạn đầu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện áp dụng và thực hiện kê khai, quản lý tài chính đúng quy định để tận dụng hiệu quả chính sách này.
Nguồn tổng hợp


